Xếp loại viên chức CNTT trong các đơn vị sự nghiệp công lập thành 4 hạng

18/01/2018

Vừa qua, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư số 45/2017/TT-BTTTT quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin.

Thông tư áp dụng với các chức danh viên chức đang làm việc trong lĩnh vực CNTT tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành Thông tin và Truyền thông.

Theo đó, viên chức CNTT hạng I bao gồm các chức danh viên chức An toàn thông tin hạng I; Quản trị viên hệ thống hạng I; Kiểm định viên CNTT hạng I; Phát triển phần mềm hạng I. Viên chức CNTT hạng II gồm các chức danh viên chức An toàn thông tin hạng II; Quản trị viên hệ thống hạng II; Kiểm định viên CNTT hạng II; Phát triển phần mềm hạng II. viên chức CNTT hạng III gồm các chức danh viên chức An toàn thông tin hạng III; Quản trị viên hệ thống hạng III; Kiểm định viên CNTT hạng III; Phát triển phần mềm hạng III. Riêng chức danh viên chức CNTT hạng IV chỉ có quản trị viên hệ thống hạng IV và phát triển phần mềm hạng IV.

Thông tư cũng quy định chi tiết các nhiệm vụ, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng cũng như những tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đối với từng hạng chức danh viên chức CNTT trong các chuyên ngành cụ thể: An toàn thông tin (hạng I, II, III), quản trị viên hệ thống (hạng I, II, III, IV), kiểm định viên CNTT (hạng I, II, III), phát triển phần mềm (hạng I, II, III, IV).

Đối với  viên chức an toàn thông tin hạng I: Có bằng tốt nghiệp thạc sỹ các ngành đúng đào tạo về CNTT trở lên; có trình độ ngoại ngữ bậc 4 (B2); có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh An toàn thông tin hạng I. Viên chức thăng hạng từ chức danh An toàn thông tin hạng II lên chức danh An toàn thông tin hạng I phải đáp ứng đầy đủ các quy định này và có tổng thời gian giữ chức danh An toàn thông tin hạng II và chức danh tương đương tối thiểu là 6 năm, trong đó có ít nhất 2 năm giữ chức danh An toàn thông tin hạng II.

Viên chức an toàn thông tin hạng II: Có bằng tốt nghiệp đại học các ngành đúng hoặc các ngành gần đào tạo về CNTT trở lên; có trình độ ngoại ngữ bậc 3 (B1); có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh An toàn thông tin hạng II. Viên chức thăng hạng từ chức danh An toàn thông tin hạng III lên chức danh An toàn thông tin hạng II phải đáp ứng đầy đủ các quy định này và có tổng thời gian giữ chức danh An toàn thông tin hạng III và chức danh tương đương tối thiểu là 9 năm, trong đó có ít nhất 3 năm giữ chức danh An toàn thông tin hạng III.

An toàn thông tin hạng III: Có bằng tốt nghiệp đại học các ngành đúng hoặc các ngành gần đào tạo về CNTT trở lên; có trình độ ngoại ngữ bậc 2 (A2); có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh An toàn thông tin hạng III.

Bên cạnh đó, Thông tư cũng quy định các tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp là chấp hành các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về thông tin và truyền thông; tuân thủ pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; đảm bảo an toàn, bí mật thông tin và an ninh, quốc phòng…

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2018.

Minh Sao

Các tin đã đưa ngày:
CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ - SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH VĨNH PHÚC
Giấy phép xuất bản số: 23/GP-TTĐT ngày 30/3/2016 của Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử
Trưởng ban biên tập: Trần Gia Long, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông
Địa chỉ: số 396 đường Mê Linh, phường Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Bản quyền: Thuộc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Vĩnh Phúc
Mọi chi tiết xin liên hệ:Điện thoại:0211.3846.464 Fax: 0211.3846.488E-mail: sotttt@vinhphuc.gov.vn